Ứng dụng của khí oxy trong y tế

Oxy là một nguyên tố hóa học có ký hiệu O và số nguyên tử 8. Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, hai nguyên tử của nguyên tố liên kết để tạo thành dioxygen. Oxygen không màu, không mùi, không vị. Khí 2 nguyên tử với công thức O2. Là một phần quan trọng của bầu khí quyển. Oxygen cần thiết để duy trì sự sống trên mặt đất. Là một yếu tố không kim loại phản ứng dễ dàng tạo các hợp chất (đặc biệt là các oxit) với hầu hết các yếu tố. Ngoại trừ các khí trơ Heli và Neon. Oxy là một dưỡng khí. dó đó ứng dụng của khí oxy trong y tế là rất phổ biến.

Oxy nguyên tố được sản xuất bởi tảo xanh, tảo và thực vật. Nó được sử dụng trong hô hấp tế bào cho tất cả thể sống phức tạp. Oxy là độc hại đối với sinh vật obligately kỵ khí.

Khí oxy công nghiệp được sản xuất công nghiệp bằng cách chưng cất phân đoạn khí hoá lỏng. Sử dụng zeolit ​​với áp lực khí chuyển động để tập trung oxy từ không khí, điện nước và các phương tiện khác.

ỨNG DỤNG:
Khí oxy được Sử dụng trong việc sản xuất thép, nhựa và dệt may, hàn hơi, hàn và cắt thép và các kim loại khác, thuốc phóng tên lửa, liệu pháp oxy và hệ thống hỗ trợ cuộc sống trên máy bay, tàu ngầm, vũ trụ và lặn.v.v…

Trong sản sản xuất thương mại O2 được sử dụng để nấu chảy sắt thành thép. Luyện quặng sắt thành thép tiêu thụ 55% lượng oxy sản xuất thương mại. Trong quá trình này, O2 được bơm qua một vòi phun cao áp vào sắt nóng chảy để loại bỏ các tạp chất lưu huỳnh và carbon dư thừa như các oxit tương ứng, SO2 và CO2. Các phản ứng tỏa nhiệt, do vậy nhiệt độ tăng lên đến 1.700 ° C.

Thêm 25% oxy sản xuất thương mại được sử dụng bởi ngành công nghiệp hóa học. Ethylene phản ứng với O2 để tạo ra ethylene oxide. Trong đó, lần lượt, được chuyển đổi thành ethylene glycol. Vật liệu trung chuyển chính được sử dụng để sản xuất một loạt các sản phẩm, bao gồm cả chất chống đông và polyme polyester (tiền thân của nhiều nhựa và vải).

Oxy được sử dụng để hàn oxyacetylene cháy axetylen với O2 để tạo ra một ngọn lửa rất nóng.Trong quá trình này, kim loại dày đến 60 cm là lần đầu tiên đun nóng với một ngọn lửa oxy-axetylen nhỏ và sau đó nhanh chóng cắt bởi một dòng suối lớn của O2. tên lửa lớn hơn sử dụng oxy lỏng như chất oxy hóa của họ, được trộn và đốt cháy các nhiên liệu cho động cơ đẩy.

Ứng dụng của Khí oxy trong y tế
20% còn lại của oxy sản xuất thương mại được sử dụng trong các ứng dụng y tế và trong xử lý nước.

Ứng dụng của Khí oxy trong y tế để điều trị các bệnh về gan
Việc thiếu oxy được xem là một trong những nguyên nhân gây nên các bệnh về gan. Bởi lẽ hầu hết các quá trình hoạt động của gan đều có sự tham gia của oxy. Việc thiếu oxy sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chức năng gan. Nó có thể khiến màng tế bào gan bị phân hủy. Thoái hóa mỡ gan, giảm hiệu quả tổng hợp Protein. Giảm công suất của quá trình tái sinh các tế bào nuôi cơ thể. Tăng lượng độc tố phát sinh và tích trữ trong gan. Từ đó gây suy thoái chức năng gan, tác động xấu đến sức khỏe của cơ thể.

Do đó, việc bổ sung oxy trong quá trình điều trị giúp tăng hiệu quả phục hồi, tái tạo cấu trúc và khả năng hoạt động của gan. Đẩy nhanh hiệu quả chữa bệnh.

Ứng dụng của Khí oxy trong y tế hỗ trợ thiểu năng tuần hoàn não
Thiểu năng tuần hoàn não hiện nay không chỉ xuất hiện ở người già. Nó còn xuất hiện ở những người trẻ tuổi. Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ việc thiếu hụt oxy cung cấp cho quá trình vận chuyển máu lưu thông qua các tế bào não.

Bình thường, có một lượng lớn máu đi qua não bộ. Chiếm (khoảng 15%) lượng máu cung cấp từ tim cho cơ thể. Do đó, các tế bào hồng cầu này thường sử dụng tới 25% tổng lượng oxy cấp cho toàn bộ cơ thể. Từ đó giúp các động mạnh cảnh và động mạnh chủ ở đốt sống cổ được lưu thông, xuyên suốt tới các tế bào bằng các mao mạch nhỏ, kích thích sự hoạt động của não bộ.

Tuy nhiên, về một nguyên nhân nào đó. Lượng oxy được hấp thụ tế bào máu và vận chuyển đến não thấp hơn bình thường. Điều này khiến cho một số vùng trong não bị giảm chức năng hoạt động. Phát sinh các chứng chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, giảm sự tập trung và phát sinh nhiều bệnh khác. Đây được gọi là dấu hiệu của bệnh thiểu năng tuần hoàn não hoặc thiếu máu não. Vì thế, việc bổ sung oxy y tế vào cơ thể, mang đến hiệu quả vô cùng lớn trong việc hỗ trợ hoạt động của não. Giảm các tác nhân xấu gây ảnh hưởng đến não bộ.

Ứng dụng của Khí oxy trong y tế hỗ trợ điều trị bệnh tự kỷ
Là tên gọi của chứng rối loạn khả năng giao tiếp và phát triển tâm lý ở trẻ em. Bệnh này gây nên việc suy giảm khả năng hoạt động. Cản trở cuộc sống bình thường của trẻ với cộng đồng. Việc sử dụng oxy y tế trong trường hợp này có tác động lớn đến việc kích thích sự hoạt động. Dần dần tăng khả năng hoạt động của não. Hỗ trợ tích cực trong việc điều trị chứng rối loạn tâm lý. Giúp trẻ có thể hòa nhập với môi trường sống một cách bình thường.

Ứng dụng của Khí oxy trong y tế điều trị nhồi máu cơ tim
Các nhà khoa học đã chứng minh có sự liên kết chặt chẽ giữa việc thiếu oxy trong tế bào máu khi trở về tim với việc phát sinh các cơn đau thắt ngực. Sự thiếu hụt oxy dẫn đến việc mất cân bằng giữa cung và cầu của tế bào máu trong quá trình chuyển hóa năng lương, cung cấp cho hoạt động bình thường của tim. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến đột quỵ nếu không được điều trị kịp thời.

Vì thế, việc bổ sung oxy cho quá trình hoạt động của tim giúp tăng cường trao đổi chất, nâng cao hiệu quả làm việc và cân bằng trạng thái tim. Mang đến cho người bệnh một trái tim khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái sau điều trị.

Ngoài ra, ứng dụng của khí oxy trong y tế còn được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực điều trị ung thư. Các bệnh về phổi. Tăng cường chức năng cho các tế bào trong quá trình hoạt động. Việc sử dụng thường xuyên oxy y tế cho các bệnh nhân tại nhà còn mang đến hiệu quả điều trị bệnh cao hơn. Đem lại giấc ngủ sâu, tinh thần sảng khoái. Từ đó tăng tuổi thọ và mang lại sức khỏe tốt hơn trong quá trình điều trị.

Tóm lại, oxy y tế là một trong những sản phẩm tuyệt vời nhất trong các công trình sáng tạo của nhân loại. Là thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học không chỉ riêng Việt Nam mà trên toàn thế giới.

 

 

Bài viết liên quan